Hệ thống triết học Phật giáo Nhật bản
Để diễn tả toàn bộ Phật giáo, như tôi đã nhấn mạnh ở trên, tốt hơn hết là trình bày theo sự phát triển triết lý của nó. Để cho rõ ràng, tôi sẽ sắp các tông phái theo hai tiêu đề: các tông phái thuộc Duy lý luận phủ định (Negative Rationalism) tức là hệ Tôn giáo của Suy lý biện chứng (Dialectic Investigation), và các tông phái thuộc Trực giác luận nội quan (introspective intuitionism) tức là hệ Tôn giáo của Kinh nghiệm tư duy (Religion of Meditative Experience).
Ai cũng biết rằng Phật giáo chú trọng ba môn học (tam học, tissraḥ śikṣāḥ): Tăng thượng Giới, Tăng thượng Tâm và Tăng thượng Tuệ. Nghĩa là, nếu không trì giới thì tâm không định; tâm không định thì không phát tuệ. Định ở đây bao gồm những kết quả vừa tư duy phân tích, vừa trực giác quán chiếu. Tiếp đó, Phật giáo dạy hành giả, khi hội đủ năng lực, tiến vào ba đường hướng (đạo: mārga) là Kiến đạo (Life-View, quan điểm sống), Tu đạo (Life-Culture, tu dưỡng sống) và Vô học đạo (Realization of Life-Ideal, Thể nghiệm Lý tưởng sống).16 Nói cách khác, nếu không có quan điểm chân chính về đời sống thì sẽ không có sự tu dưỡng, và nếu không có sự tu dưỡng chính đáng thì sẽ không có sự thể nghiệm đời sống. Sự tu dưỡng ở đây lại có nghĩa là kết quả của suy tư chân chính.
Giáo pháp truyền thừa của Phật có hai phần là Chính lý (nyāya, suy lý đúng) và Chính định (dhyāna, tư duy đúng). Một bộ phận các tông phái nghiêng về phương pháp thứ nhất, ở đây, tôi xếp vào hệ Duy lý luận phủ định. Cũng có thể nói, nếu sắp Thực tại luận vào trong hệ Duy lý luận phủ định này là điều sai lầm. Tuy nhiên, nếu chúng ta thấy rằng hệ này duy trì giáo nghĩa Vô ngã, Vô thường, Khổ và Sát- na biến diệt của đời sống, thì ta không thể giả định quá đáng về những sắc thái tích cực của nó. Về các tông phái còn lại, không cần thiết phải giải thích.
Hệ các tông phái khác tôi xếp vào chủ nghĩa Trực giác quán chiếu, vì tất cả các tông này được giảng thuyết tùy thuận theo kết quả hoạt động tư duy hay quán chiếu của tâm, chứ không phải bằng suy luận biện chứng, hay tri giác đơn thuần của các giác quan.17. Các tông phái trực quán này lại được chia làm hai loại: Đốn (Undifferentiative, không phân cấp) và Tiệm (Differentiative, có phân cấp).
Theo ý tôi, Phật giáo có thể được phân loại như sau:
I
CÁC TÔNG PHÁI THUỘC PHỦ ĐỊNH DUY LÝ LUẬN18
- Thực tại luận (Realism, Nhất thiết hữu bộ: Sarvāstivāda, A-tì-đàm tông: Abhidharmika): Abhi-dharmakośa (A-tì đạt- ma câu-xá), Câu-xá tông 俱舍宗 [Hữu tông].
- Hư vô luận (Nihilism, Nhất thiết không tông: Sarvaśūnyavāda; Kinh lượng bộ: Sautrāntika), Thành thật tông 成實宗 [Không tông].
- Duy tâm luận (Idealism, Duy thức tông: Vijñaptimātravāda), Du-già hay Pháp tướng tông 法相宗 [Hữu-Không tông].
- Phủ định luận (Nhất thiết không tông: Sarvaśūynavāda): Trung quán hay Tam luận tông 三論宗 [Phi Hữu phi Không tông].
II
CÁC TÔNG PHÁI THUỘC NỘI QUÁN TRỰC GIÁC LUẬN19
A. Trực giác vô phân biệt (đốn giáo)20
- Viên giáo:21 Hoa Nghiêm tông 華嚴宗.
- Tướng tông:22 (Pháp Hoa, Nhất thừa giáo): Thiên thai tông 天台宗 hay Pháp hoa tông 法華宗.
- Mật giáo (Mantra): Chân ngôn tông 真言宗.
- Thiền tông (Dhyāna), chia làm 4 chi phái:
- Tông Lâm Tế (Rinzai) 臨濟宗 thiết lập bởi Vinh Tây 榮西(Eisai, 1141-1215).
- Tông Tào động 曹洞宗 (Sôtô) do Đạo Nguyên 導元 (Dôgen).
- Tông Phổ hóa 普化宗 (Fuke) do Giác Tâm 覺心 (Kakushin) , thành lập năm 1255, diệt năm 1868.
- Tông Huỳnh Bá 黃 檗 宗 (Ôbaku),do Ẩn Nguyên 隱元 (Ingen, 1592-1673).
B. Trực giác phân cấp (tiệm giáo)
- Sùng tín Di-đà (Sukhavati): Tịnh độ tông , chia làm 4 chi phái:
- Tịnh độ tông 淨土宗 (Jôdo) do Pháp Nhiên 法然 (Hônen, 1133-1212) lập.
- Chân tông 真宗 (Shin) do Thân Loan 親鸞 (Shinran, 1173-1262).
- Dung thông niệm Phật tông 融 通 念 佛 宗 (Yùzùnembutsu) do Lương Nhẫn 良忍 (Ryonin, 1071 – 1132) lập.
- Thời tông 時宗(Ji) do Nhất Biến 一遍 (Ippen, 1239- 1289) lập.
- Nhật Liên tông 日蓮宗 do Nhật Liên 日蓮(Nichiren, 1222-1282) lập.
- Luật tông tức Tân Luật tông 新律宗 (Ritsu) do Duệ Tôn 叡尊 (Eison, 1201-1290) lập.
16 Quá trình tu chứng: 1. Kiến đạo (darśana-mārga), giai đoạn trực nhận bốn Thánh đế; tương đương Dự lưu hướng. 2. Tu đạo (bhāvana- mārga), giai đoạn tu tập; tương đương Dự lưu quả cho đến A-la-hán hướng. 3. Vô học đạo (aśaikṣa-mārga), giai đoạn cứu cánh, tương đương quả vị A-la-hán. TS
17 Introspective Intuitionism, chủ nghĩa trực giác nội quan, dịch ý của từ “Quán tông” đối lập với “Giáo tông.” TS
18 Chỉ Giáo tông. TS
19 Chỉ Quán tông. TS
20 Đốn, hay viên đốn. TS
21 Totalism: chủ nghĩa toàn thể.
22 Phenomenology: hiện tượng luận.

