3. Nhật Bản, môi trường của Đại thừa Phật giáo

3. Nhật Bản, môi trường của Đại thừa Phật giáo
Đọc sách Tinh hoa Triết học Phật giáo (Tuệ Sỹ dịch)

Tinh hoa Triết học Phật giáo

Nhật bản, môi trường của đại thừa Phật giáo

Phật giáo chính thức du nhập Nhật bản năm 552 qua ngã Bách tế,9 một vương quốc thuộc Cao-ly (Korea), nhưng 30 năm trước đó, tượng Phật đã được mang vào Nhật rồi. Năm 594, Thánh Đức Thái tử10 (Shôtoku Taishi; 574-622) tuyên bố Phật giáo là quốc giáo.Phật giáo lúc đó chưa phân biệt tông phái mặc dầu giữa Đại thừa và Tiểu thừa đã có sự khác biệt rõ rệt. Thái tử đã chuyên chú vào công cuộc khảo cứu Đại thừa và đã từng viết các sớ giải về ba quyển kinh thuộc Đại thừa.11 Tiếng tăm của các bản chú giải xuất sắc này lan ra đến nước ngoài và một bộ đã được một học giả Trung hoa chọn làm chủ đề cho các sớ giải về sau.12Chúng ta có thể biết được đặc điểm của Đại thừa theo Thái tử qua các bản kinh mà ngài đã lựa chọn. Trước hết là kinh Diệu Pháp Liên Hoa thuộc giáo lý Nhất thừa (Ekayāna). Thứ hai là Bất tư nghị Giải thoát kinh,13 do một vị tại gia Bồ-tát ở thành Tỳ-da-ly (Vaisali) tên là Duy-ma-cật (Vimalakīrti) thuyết. Và thứ ba là kinh Thắng Man14 do một vị nữ tại gia Bồ-tát là Thắng Man phu nhân (Śrīmālā) ở thành A-du-xà (Ayodhyā) thuyết.15 Tư tưởng chính yếu của thời kỳ chưa phân biệt tông phái này là Đại thừa giáo, như đã được diễn tả trong ba bộ kinh đó. Quan niệm này đã vẫn còn là đặc điểm nổi bật của Phật giáo suốt trong lịch sử Phật giáo Nhật bản.

9 Paikche 百濟

10 聖德太子

11 Thắng man kinh nghĩa sớ 勝鬘經義疏 1 quyển, AD. 609-611, Taishô 56, No. 2185; Duy-ma-kinh nghĩa sớ, 維摩經義疏, 5 quyển, AD. 612-613, Taishô 56, No 2186; Pháp hoa nghĩa sớ 法華義疏 4 quyển, AD. 614-615, Taishô 56, No 2187. (TS)

12 Tác giả muốn nói đến bộ Thắng man nghĩa sớ được Minh Không mang về Trung quốc. (TS)

13 Tên tiếng Anh của tác giả Discourse on the Ultimate Truth (Diễn thuyết về Chân lý tối hậu), dịch ý theo gợi ý “pháp môn bất khả tư nghị.” Kinh này có ba bản dịch khác nhau: 1. Phật thuyết Duy-ma-cật kinh 佛說維摩詰經, Ngô Chi Khiêm dịch (Taishô XIV No.474); 2. Duy-ma-cật sở thuyết kinh 維摩詰所說經, Cưu-ma-la-thập dịch (Taishô 14 No. 475 No. 475); 3. Thuyết Vô cấu xưng kinh 說無垢稱經, Huyền Tráng dịch (Taishô XIV No 476). (TS)

14 Tên tiếng Anh theo tác giả: Earnest Resolve (Quyết định nghiêm túc); của từ “Sư tử hống” vốn được hiểu là “quyết định thuyết.” (TS)

15 Saddharma-puṇḍarika 妙法蓮華經, Taishô 9 No 262; Vimalakīrti- nirdeśa 維摩詰所說經, Taishô 14 No. 475; Śrīmālādevī-siṃhanāda 勝鬘師子吼一乘大方便方廣經, Taishô 14 No. 353.